
Hình 1.2. Bảng tra cấp
độ sạch tương ứng với độ tinh lọc và áp
suất
Trở lại phần chọn lọc dầu và cấp độ sạch của lọc dầu .
1.
Kinh nghiệm chọn lõi lọc dầu đường hút và
cấp độ lọc của lõi lọc dầu đường hút.
“ Trong hệ thống thủy lực
thì lọc hút là 1 thiết bị yêu cầu bắt buộc
phải lắp ở đường hút của bơm. Nhưng mà
nó lại chẳng có tác dụng gì cả và
còn gây vướng víu“ – Câu này là là của 1 anh bạn chuyên gia về lọc dầu mà mình vẫn nhớ mãi. Các bạn nghe
thấy vô lý không ? ban đầu mình cũng nghĩ thế, nhưng mà ngẫm lại thì nó lại rất
thuyết phục. Nếu các bạn có tìm hiểu thì sẽ thấy, lọc hút thường là có độ tinh
lọc từ 60 micron trở lên, họa huần lắm thì trong 1 số điều kiện phải dùng in-line mới dùng lọc hút ( spin-on) < 25
micron. Như vậy thì làm sao mà lọc được những hạt bẩn gây hại đi vào hệ
thống chứ. Hơn nữa các lưới chắn của lọc hút là tác nhân cản trở dòng chảy của
dầu khi bơm hút, nhất là với các loại dầu có độ nhớt cao- tác nhân gây ra khí
xâm thực phá hủy bơm. Do đó, trong hệ thống thủy lực thông thường – nơi mà dầu
luôn được lọc sạch bởi lọc hồi thì có hay không có lọc hút thì cũng không làm
thay đổi được số lượng hạt bẩn nhiễm trong dầu cả . Vậy tại sao lại là “ yêu cầu
bắt buộc” – bởi vì chúng ta không thể đảm bảo là trong lúc sửa chữa hay vệ sinh
có để rơi rớt bu lông ốc vít, ba via, mạt sắt màng quấn ( cao su non chẳng hạn)
….. đúng không nào? Nếu không có lọc hút, các thành phần đó sẽ bị hút vào bơm
và gây hỏng bơm.
Trở lại với vấn đề chính là chọn lọc hút phù hợp
cho hệ thống thủy lực . Về chủng loại lọc hút, thì về cơ bản sẽ gồm 2 nhóm mà
chúng ta thường thấy đó là : 1.1 Lọc hút
chìm ( 1 cổng ren) và 1.2 Lọc hút
in-line ( 2 cổng ren ). Mỗi loại sẽ có đặc
tính, ưu nhược điểm khác nhau và cách chọn lọc cũng khác nhau. Do đó minh sẽ tách ra làm 2 phần .
1.1
Lọc hút chìm
Hình 2. Lọc hút chìm
Theo như ước tính thì phải đến 90% các lọc hút hiện
nay thuộc dạng này . Loại này khá là rẻ, lưu lượng lớn , thoáng dầu và lắp chìm
trong bể nên tính thẩm mỹ cao. Nhưng mà
do được lắp ngập trong bể dầu, nên việc kiểm tra tình trạng thì rất là khó
khăn. Thường là chỉ khi nào hư bơm hay tổng bảo dưỡng thì mới được dòm đến. Thành ra với mình khi thiết kế thì mình cứ chọn loại to nhất và có thêm 1 van
by-pass (0.2 bar) nữa cho yên tâm – Hình
2.
Hình
3. Lọc hút chìm có van by-pass.
Vừa đảm bảo độ thoáng dầu, vừa đảm bảo độ tắc lọc dài
hơn chu kỳ bảo dưỡng và lỡ có gì thì dầu có thể đi tắt để vào bơm. Chứ để tắc lọc,
bơm chạy không dầu là hư bơm luôn. Mà lắp ngập ở dưới cũng có ai nhìn thấy đâu.
Tuy nhiên đó là trong điều kiện cho
phép, còn trong 1 số hệ thống cần giới hạn về kích thước lắp cũng như giảm thiểu
chi phí thì các bạn có thể chọn loại có kích thước phù hợp hơn. Nhưng mà nhớ là
phải đảm bảo lưu lượng của lọc hút phải lớn hơn 2.5 lần lưu lượng hút của bơm
nha. Còn về độ tinh lọc thì khi dùng cho
hệ thống thủy lực bạn chọn loại nào cũng được … vì như mình có nói ở trước, các
hạt bẩn đều được giữ ở lọc hồi hết rồi.
Mình thường chọn loại 100. 125 micron,
60 micron mình rất ít dùng vì độ cản dầu cao, nhất là khi dùng cho dầu
có độ nhớt lớn hay các hệ thống thủy lực dùng trong môi trường lạnh- làm móp lọc.
1.2 Lọc hút in-line
Hình
3. Lọc hút dạng in-line.
Loại loc in-line này Thường thì dùng cho các hệ thống lọc
nhiên liệu hay bôi trơn là nhiều. Còn để
làm lọc hút cho hệ thống thủy lực thì rất ít vì giá thành khá cao, lưu lượng nhỏ
và độ thoáng dầu thấp, lắp đặt cồng kềnh,
tính thẩm mỹ không cao. Nhất là gây tổn hao áp suất hút và nguy cơ nhiễm khí . Thường
thì khi 1 hệ thống thủy lực quá đơn giản hoặc là không đủ không gian lắp lọc hồi
và lọc áp thì mới chọn loại này như là
giải pháp 3 trong 1. Như mình thấy ưu điểm duy nhất của nó là tích hợp được bộ tắc lọc , độ tinh lọc của
lõi lọc thấp ( có thể xuống tới 3 micron), kiểm tra , thay lọc đơn giản và dễ
dàng. Về chọn lọc dạng này , nếu bạn nào
siêng thì tra các thông số trong tài liệu và công thức tính để tính ra áp suất
hút Δ P < 0.2 bar ( mình thường chọn 0.05- 0.1 bar). Còn theo kinh nghiệm thì với độ tinh lọc (<
10 micron ) mình chọn hệ số tầm 2.5x 4.5
lưu lượng , (> 10 micron) thì tầm
3 x 2.5 . Ví dụ: Lưu lương công bố cho lọc là 454 lpm, Nếu dùng lõi lọc (
3.5.10) micron thì mình sẽ dùng làm lọc
hút cho bơm có lưu lượng là 454 /( 2.5x4.5) = 40 lpm. Còn nếu dùng lõi ( 15. 25.40 ) micron thì mình sẽ dùng làm lọc hút cho bơm có
lưu lượng là 454 / (3 x2.5) =61 lmp. Đây là mức tối ưu . Còn không thì bạn
cứ chọn loại có kích thước phù hợp, miễn sao giám sát “ báo tắc lọc “ thường
xuyên là được.
2. Kinh
nghiệm chọn lõi lọc dầu đường hồi và cấp độ lọc của lõi lọc dầu đường hồi.
Việc chọn lọc hồi thì phức tạp hơn lọc hút 1 chút.Nếu bạn
nào muốn nhanh thì vào các web chọn lọc, chẳng hạn hãng STAUFF, Packer... Tuy
nhiên những hang nổi tiếng hàng rất tốt nhưng giá cũng hơi cứng
Hình 4 : Giao diện trang chọn lọc online
Còn nếu các bạn muốn chọn 1 lõi lọc có giá thành thấp hơn 1
chút thì mình chia sẽ các mình chọn lõi lọc để các bạn tham khảo
nhé.
Trước tiên là chia nhóm lọc dầu hồi thủy lưc. Chúng ta sẽ có
2 dạng chính là 2.1 Lọc hồi Tank top và 2.2 Lọc hồi in-line. Mình sẽ tách ra chọn từng phần riêng để các bạn mới
tìm hiểu khỏi rối nhé.
2.1
Lọc hồi Tank- top
Loại lọc này khá là phổ dụng, Hầu hết các lọc hồi hiện nay
là loại này. Nó Lắp trên bề mặt bể dầu
nên tiết kiệm không gian lắm, tính thẩm mỹ cao - giá thành tốt, diện tích lưới
lọc lớn. hiệu suất lọc và độ thoáng dầu
cao . Để chọn được lọc Tank Top phù hợp
thì mình làm theo cách sau :
Hình 5. Lọc dầu
Tank – Top filter.
2.1.1 Chọn thông số áp suất, lưu lượng , nhiệt độ,cổng lắp , độ tinh lọc …. .- Về áp suất và cổng
lắp, nhiệt độ … - cái này bạn cứ theo các thông số yêu cầu và catalogue
để chọn nha.
- Phần lưu lượng thì bạn dựa theo chỉ số chênh áp . Lọc hồi
thì tổng độ chênh áp của lọc không quá 0.5
bar. Độ chênh áp của lọc (bỏ qua
phần tổn hao) thì nó sẽ là độ chênh lọc của bầu lọc cộng với độ chênh áp của
lõi lọc. Như ảnh 6 là ví dụ độ chênh áp bầu lọc
RF-014 và lõi lọc RE-014-A -
thông số này có trong catalogue
Hình 6. Độ chênh
áp của lọc hồi và lõi lọc sợi inox
Còn nếu tài liệu không cung cấp thì mình chọn theo quy tắc 2.5 -Lưu lượng của lọc > 2.5 lần lưu lượng dầu lớn nhất đi qua lọc, còn phần độ tinh lọc thì các bạn cứ theo hình 1.1-1.2 - Bảng tra cấp độ sạch tương ứng với độ tinh lọc và áp suất.
2.1.2. Tính toán chiều dài đoạn ống ngập trong dầu khi dầu ở mức thấp nhất. Để tránh tình trạng hình thành bọt khí trong dầu khi dầu xả về bể . Mức ngập của ống xả dầu phải lớn hơn 2.5 x OD của cổng xả- tính tại thời điểm mức dầu thấp nhất. Ví dụ : ống xả của lọc bạn chọn có đường kính 5cm, thì mức ngập ( tính từ mép ống xả ) phải lớn hơn 2.5 x 5 cm = 12.5 cm ở mức dầu thấp nhất. Nếu như vì 1 lý do nào đó, bạn khó đáp ứng được các thông số này, bạn chỉ cần lắp thêm 1 bộ tản dầu. – Hình 6